Đánh giá xe Honda Air Blade 2022 - Mẫu xe đi cùng nhiều nâng cấp tiện nghi - công nghệ “đắt giá”

Ra mắt từ năm 2007 đến nay, Air Blade là phiên bản xe tay ga của Honda là thương hiệu xe máy đã dẫn đầu thị trường Việt Nam suốt một thập kỷ rưỡi qua. Air Blade đã trở thành dòng xe tay ga “ăn khách” được ưa dùng rộng rãi khắp nhiều nơi.

Vừa qua Phiên bản Air Blade 2022 - thế hệ thứ 5 đã được hãng sản xuất Honda “trình làng” chính thức tại Việt Nam. Với những thay đổi mới về ngoại hình và sự nâng cấp “đắt giá” của các trang bị công nghệ tiện nghi, phiên bản mới này hứa hẹn sẽ tiếp nối các thành công của các phiên bản trước đó.

Air Blade 2022 ngay khi vừa ra mắt đã được đánh giá sẽ chiếm lĩnh thị trường Việt và đem về doanh thu “khủng” cho hãng sản xuất.

Diện mạo đầy cuốn hút của Air Blade 2022.

Bảng giá xe Air Blade 2022 mới nhất 2022

Ra mắt từ năm 2007 đến nay, Air Blade là phiên bản xe tay ga của Honda là thương hiệu xe máy đã dẫn đầu thị trường Việt Nam suốt một thập kỷ rưỡi qua. Air Blade đã trở thành dòng xe tay ga “ăn khách” được ưa dùng rộng rãi khắp nhiều nơi. Ở thế hệ mới 2022, Air Blade được Hãng xe cho ra mắt với 2 phiên bản là Air Blade 125cc 2022 và Air Blade 150cc 2022 với giá bán niêm yết tham khảo (Chưa bao gồm các loại thuế phí) như sau:

Phiên bản Honda Air Blade 125cc 2022

Giá bán niêm yết tham khảo (Chưa bao gồm các loại phí) (VNĐ)

Air Blade 125 2022 Đặc biệt

42.690.000

Air Blade 125 2022 Giới hạn

41.990.000

Air Blade 125 2022 Tiêu chuẩn

41.490.000

Phiên bản Honda Air Blade 150cc 2022

Giá bán niêm yết tham khảo (Chưa bao gồm các loại phí) (VNĐ)

Air Blade 150 2022 Đặc biệt

56.690.000

Air Blade 150 2022 Giới hạn

55.790.000

Air Blade 150 2022 Tiêu chuẩn

55.490.000

Bên cạnh giá bán “tốt” hãng xe Honda còn đem đến cho quý khách hàng những gói khuyến mãi, ưu đãi vô cùng hấp dẫn. Cụ thể, khi bạn mua xe Air Blade 2022 bất kể là phiên bản 150cc hay 125cc thì bạn sẽ được hưởng:

  • Chế độ bảo hành 30.000 km hoặc chế độ bảo hành 3 năm. Và tùy theo điều kiện nào đến trước thì bạn sẽ chỉ được hướng 1 trong 2 loại bảo hành trên đối với phiên bản tiêu chuẩn và đặc biệt.
  • Bạn sẽ có cơ hội trúng thưởng 1 chiếc Wave Alpha khi được tham gia chương trình quay số may mắn và được tặng bao lì xì trị giá 1 triệu đồng tiền mặt.

Chi tiết và đánh giá xe Air Blade 2022

Honda Air Blade 2022 hiện nay là bản nâng cấp từ biến thể Air Blade 2018 trước đó. Cùng với việc thay đổi về thiết kế ngoại hình và nâng cấp những tính năng, công nghệ đi kèm đã làm Air Blade gây “ấn tượng mạnh” sau gần 4 năm nghiên cứu và nỗ lực tạo ra sự thay đổi ngoạn mục.

Mẫu xe ga Honda Air Blade 150cc và 125cc 2022 theo đuổi lối thiết kế đem lại cảm nhận vững chãi, khỏe khoắn với kiểu dán hình chữ “X” nhận được đánh giá cao từ giới chuyên môn và khách hàng.

Phần đầu 

Nhìn trực diện xe từ phía trước, Air Blade 2022 nổi bật với các đường nét thiết kế góc cạnh với các nét cắt xẻ táo bạo. Điểm thu hút nhất trong đó là cụm đèn đèn LED định vị cỡ lớn được lấy ý tưởng từ các mẫu xe phân khối lớn đem lại sự hiện đại, phong cách thể thao cho xe.

Mặt khác, với việc ứng dụng công nghệ chiếu sáng đèn LED và cách bố trí khoa học, xe cho khả năng chiếu sáng tốt hơn trong mọi hoàn cảnh thời tiết nhưng không gây chói mắt. Đặc biệt là những lúc thời tiết xấu hoặc ban đêm.

Đầu xe cá tính, cứng cáp.

Thân xe 

Nhìn từ hông xe, bên cạnh những chi tiết đi theo ngôn ngữ thiết kế khỏe khoắn, “nam tính” được thống nhất cho mẫu xe này của Hãng thì ở thế hệ thứ 5 này, phần hông Air Blade 2022 cũng được tinh chỉnh cho hài hòa, tinh tế hơn. Dàn áo x và ốp ống xả, mui xe trước/ sau, cũng như logo, tem xe đã có thay đổi ít nhiều đem lại sự nổi bật và dễ nhìn hơn các đời Air Blade trước.

Thân xe là sự kết hợp giữa các nét khỏe khoắn cùng các chi tiết được trau chuốt tinh tế, hài hòa.

Đuôi xe

Thiết kế đuôi xe của Air Blade 2022 vẫn giữ nguyên những đặc trưng từ thế hệ trước với cụm đèn hậu LED 3D vô cùng nổi bật.

Đuôi xe thiết kế hiện đại, dễ nhận diện.

Honda Air Blade 2022 được ứng dụng nhiều tính năng hiện đại như

  • Hệ thống đèn LED chạy ngày luôn bật.
  • Màn hình trung tâm LCD hiện đại hiển thị đầy đủ các thông tin về: tốc độ, hành trình, mức tiêu thụ nhiên liệu tức thời/ trung bình.
  • Sử dụng chìa khóa thông minh tích hợp các chức năng: tắt/mở khóa xe, chống trộm.
  • Riêng đối với phiên bản Air Blade 150 2022 được bổ sung thêm tính năng phanh ABS đối với bánh trước.

Tiện ích - công nghệ có trên phiên bản Air Blade 2022 cũng gây “thương nhớ” khi:

  • Ở phiên bản Air Blade 2022, dung tích hộc đồ đã tăng lên 0.9L so với phiên bản trước, người dùng có thể để đồ thoải mái trong cốp xe khi mà cốp xe có dung tích lên đến 22.7L. Bên cạnh đó, cốp xe còn tích hợp đèn soi với cổng sạc điện thoại 12V đạt chuẩn.
  • Sở hữu thiết kế an toàn với công tắc chống bên. Tức xe chỉ có thể hoạt động khi chân chống bên được gạt lên và tắt máy ngay khi hạ chân chống bên xuống.

Air Blade 2022 được trang bị thêm nhiều công nghệ - tiện nghi “đắt giá”.

Tùy vào từng phiên bản Air Blade mà khối động cơ Hãng trang bị trên xe cũng khác nhau.

Đối với phiên bản Air Blade 125 2022, xe sẽ sở hữu khối động cơ ESP xy-lanh đơn, 4 kỳ, có dung tích 124,9cc và được làm mát bằng dung dịch. Với khối động cơ này, xe cho ra công suất cực đại là 8,4kW tại 8.500 vòng/ phút và mô men xoắn cực đại đạt 11,68 Nm tại 5000 vòng/ phút.

Đối với phiên bản Air Blade 150 2022, xe sẽ sở hữu khối động cơ ESP xy-lanh đơn, 4 kỳ, có dung tích 149,3cc và được làm mát bằng dung dịch. Với khối động cơ này, xe cho ra công suất cực đại là 9,6kW tại 8.500 vòng/ phút và mô men xoắn cực đại đạt 13,3 Nm tại 5000 vòng/ phút. Khối động cơ này của Air Blade 150 2022 có khả năng “bức tốc” vượt trội khi chỉ mất 6.2 giây để tăng tốc từ 0 - 100m với tốc độ 40 km/h.

Air Blade 2022 được ứng dụng khối động cơ vô cùng mạnh mẽ.

Theo thông tin được công bố từ nhà sản xuất Honda thì mức tiêu thụ trung bình của Air Blade 2022 như sau:

  • Phiên bản Air Blade 125cc 2022 tiêu tốn khoảng 1,99L/ 100km đường trường.
  • Phiên bản Air Blade 150cc 2022 sẽ tiêu tốn khoảng 2,17L/ 100km đường trường.

Ưu nhược điểm trong thiết kế của xe

Ưu điểm

  • Ở thế hệ 5 này, Air Blade 125/150cc 2022 gây ấn tượng với diện mạo là sự kết hợp giữa các đường nét “nam tính” cùng với sự lịch lãm, tinh tế.
  • Nhiều cải tiến về tiện ích công nghệ như” cụm đồng hồ kỹ thuật số LCD hiện đại, chìa khóa thông minh với tính năng chống trộm…
  • Dung tích cốp xe được gia tăng đáng kể, nhiều hơn phiên bản cũ đến 0.9L.
  • Động cơ cũng được nâng cấp mạnh mẽ hơn, khả năng “bức tốc” vượt trội hơn.
  • Air Blade có nhiều phiên bản và màu sắc để lựa chọn.
  • Tiết kiệm nhiên liệu so với đối thủ.
  • Giá cả cạnh tranh.

Nhược điểm

  • Khi tăng ga từ 0 - 20km thì đầu xe sẽ xuất hiện hiện tượng hơi rung.
  • Tay lái xe chưa có sự cân bằng khi vẫn còn hơi bị nghiêng nhẹ về bên trái.
  • Công nghệ Idling Stop của Air Blade 2022 không có tính ứng dụng cao.
  • Trang bị phuộc xe quá cứng.

Bên cạnh những ưu điểm được đánh giá cao thì phiên bản Air Blade 2022 cũng mắc phải những khuyết điểm nhỏ. Vì vậy, khi mua xe, bạn nên kiểm tra tổng thể toàn bộ thân xe cho đến các chi tiết nhỏ như vỏ, giảm xóc, vành xe…để xe mình chọn chất lượng nhất nhé.
 

Xem thêm: Bảng giá xe ô tô mới nhất tại blogxe.com.vn

Các phiên bản màu sắc

Màu xe Air Blade bản Giới hạn đối với bản 150 và 125 đều chỉ có duy nhất một màu là màu xám. Bạn có thể phân biệt bản 150 và 125 qua tem dán ở phần yếm và thân xe.

Xe Air Blade bản Giới hạn màu xám.

Bảng màu xe Air Blade 2022 125/150 đặc biệt và tiêu chuẩn 

Phiên bản Air Blade 125 2022 Đặc biệt: màu đen

Xe Air Blade 125 bản Đặc biệt màu đen.

Phiên bản Air Blade 125 2022 Tiêu chuẩn: Đỏ đen, Xanh đen, Xám đen, Trắng đen.

Xe Air Blade 125 bản Tiêu chuẩn màu Đỏ đen.

Xe Air Blade 125 bản Tiêu chuẩn màu Xanh đen.

Xe Air Blade 125 bản Tiêu chuẩn màu Xám đen.

Xe Air Blade 125 bản Tiêu chuẩn màu Trắng đen.

Phiên bản Air Blade 150 2022 Đặc biệt: Xanh xám đen

Xe Air Blade 150 bản Đặc biệt màu Xanh xám đen.

Phiên bản Air Blade 150 2022 Tiêu chuẩn: Đỏ bạc đen, Xanh bạc đen, Xám đen bạc, Đen bạc

Xe Air Blade 150 bản Tiêu chuẩn màu Xanh bạc đen.

Xe Air Blade 150 bản Tiêu chuẩn màu Xám đen bạc.

Xe Air Blade 150 bản Tiêu chuẩn màu Đỏ bạc đen.

Xe Air Blade 150 bản Tiêu chuẩn màu Đen bạc.

Thông số kỹ thuật của xe Air Blade 2022

Thông số

Phiên bản

Air Blade 125cc

Air Blade 150cc

Khối lượng xe

111kg

113kg

Kích thước D x R x C

1.870mm x 687mm x 1.091mm

1.870mm x 686mm x 1.112mm

Khoảng cách trục bánh xe

1.286mm

1.286mm

Độ cao của yên xe

774mm

775mm

Khoảng sáng gầm xe

125mm

125mm

Dung tích bình chứa xăng

4,4 lít

4,4 lít

Dung tích nhớt máy

0,8L sau khi thay nhớt 0,9L sau khi rã máy

0,8L sau khi thay nhớt 0,9L sau khi rã máy

Loại động cơ xe sử dụng

Xăng, 4 kỳ, 1 xi-lanh, làm mát bằng dung dịch

Xăng, 4 kỳ, 1 xi-lanh, làm mát bằng dung dịch

Hộp số

Tự động, truyền động bằng đai

Tự động, truyền động bằng đai

Hệ thống khởi động của xe

Điện

Điện

Công suất tối đa xe đạt được

8,4kW/8.500 vòng/phút

9,6kW/8.500 vòng/phút

Momen xoắn cực đại xe đạt được

11,68 N.m/5.000 vòng/phút

13,3 N.m/5.000 vòng/phút

Dung tích xi-lanh

124,9cm3

149,3cm3

Phuộc trước

Ống lồng, giảm chấn thủy lực

Ống lồng, giảm chấn thủy lực

Phuộc sau

Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực

Đường kính x hành trình dịch chuyển của pít - tông

52,4mm x 57,9mm

57,3mm x 57,9mm

Tỷ số nén

11,0:1

10,6:1

So sánh xe Air Blade 2022 với xe đối thủ là Yamaha FreeGo và Yamaha NVX

Cạnh tranh trực tiếp với Phiên bản Honda Air Blade 125/ 150cc 2022 ở phân khúc này là 2 mẫu xe FreeGo và NVX của nhà Yamaha - một đối thủ đáng gờm của Honda tại thị trường Việt Nam.

Nếu xét về tổng thể thì Air Blade 125/150cc 2022 đang chiếm ưu thế và được ưa chuộng hơn hẳn 2 mẫu xe này về:

  • Diện mạo 
  • Tiện ích, công nghệ
  • Độ ảnh hưởng của thương hiệu.

Tuy nhiên, khi xét riêng về thông số trong khi Air Blade 125cc 2022 hoàn toàn vượt trội hơn đối thủ Yamaha FreeGo chỉ có 9 mã lực và 9,5 Nm thì phiên bản Air Blade 150 lại “kém cạnh” hơn Yamaha NVX sở hữu 15,3 mã lực và 13,9 Nm.

Về giá cả, Air Blade 125/150cc 2022 ó giá bán “nhỉnh” hơn so với đối thủ nhưng “đáng đồng tiền bát gạo” với những gì nó sở hữu.

[Tham khảo] Lịch sử các đời xe Air Blade 2022 cũ

Ra mắt ở Việt Nam từ năm 2077, trải qua 15 năm Honda Air Blade đã không ngừng thay đổi và nâng cấp để mang đến sản phẩm chất lượng và trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Chúng ta cùng điểm qua các đời xe của Air Blade tại thị trường Việt Nam nhé.

Air Blade 2007: “Trình làng” vào ngày 20/4/2007, đây là lần đầu tiên Hãng Honda giới thiệu mẫu xe Air Blade đến với công chúng Việt. Xe có kích thước tổng thể D x R x C lần lượt là 1.890 mm x 680 mm x 1.110 mm, trọng lượng 105kg với khối động cơ 108 phân khối. Giá bán lẻ niêm yết là 28 triệu đồng (Bao gồm thuế VAT) với 3 màu xe: trắng, đỏ, đen.

Air Blade 2008: ra mắt người Việt vào tháng 5/2008, với 2 phiên bản mới. Trong đó, có phiên bản Air Blade cải tiến được bán lẻ với giá 28,5 triệu đồng, có bộ tem mới cá tính, đậm chất thể thao hơn. Đặc biệt, phiên bản Air Blade Repsol của đội đua Honda Repsol có gam màu độc quyền được bán với giá 29,5 triệu đồng.

Air Blade 2009: Điểm thay đổi nổi bật nhất là Honda đưa công nghệ xăng điện tử PGM-FI ứng dụng trong mẫu xe này đồng thời nắp xăng được thiết kế nằm ở giữa thân xe. Có 2 phiên bản để lựa chọn là Air Blade FI với giá bán lẻ (đã bao gồm VAT) là 31.990.000 đồng và phiên bản Air Blade Repsol FI có giá bán là 32.990.000 đồng.

Air Blade 2010: Chính thức ra mắt vào ngày 5/5/2010. Phiên bản này có những thay đổi đáng chú ý như: xe được sơn từ tính với hình phượng hoàng tung cánh được in chìm bên cạnh tem trên mũi xe. Xe được bán với giá 34.990.000 đồng (đã gồm thuế VAT) gồm 2 màu đỏ hoặc vàng.

Air Blade 2011: ra mắt vào tháng 4/2011. So với những phiên bản kể trên, ở phiên bản này đã có những thay đổi rõ ràng về kiểu dáng như: cụm đèn pha tách làm 2, trang bị thêm hệ thống đèn xi nhan trên thân xe, tay nắm có thiết kế mới và có thêm tay nắm sau xe. Bên cạnh đó, xe còn sử dụng lốp không săm, chìa khóa có thể xác định vị trí xe… Xe có giá bán niêm yết là 35.990.000 đồng (Có VAT), đối với phiên bản thể thao giá sẽ cao hơn 1 triệu đồng.

Air Blade 2012: xe được tung vào thị trường Việt vào cuối năm 2012. Ở phiên bản này xe có nhiều thay đổi về diện mạo để đem đến phong cách hiện đại, thể thao hơn. Bên cạnh đó, xe được trang bị thêm động cơ eSP mới, đèn pha đôi ứng dụng thấu kính hội tụ, đồng hồ kỹ thuật số thiết kế mới kèm màn hình LCD… Đối với phiên bản thường, xe có giá bán là 37.990.000 đồng, phiên bản cao cấp là 38.990.000 đồng, phiên bản đặc biệt là 39.990.000 đồng (có VAT).

Từ phiên bản Air Blade 2013 đến phiên bản 2015, Air Blade không có nhiều thay đổi về diện mạo cũng như trang bị mà chỉ thay đổi về gam màu, đem đến nhiều sự lựa chọn hơn. Bên cạnh đó, giá bán cũng không chênh lệch mấy với phiên bản trước đó.

Air Blade 2016: Sau 3 năm, phiên bản Air Blade 2016 được “trình làng” vào ngày 27/11/2016, đã có những thay đổi mạnh mẽ về ngoại hình khi thon gọn hơn, góc cạnh hơn phiên bản trước với chiều ngang đầu xe giảm tới 24%, và nhẹ hơn 3kg. Về công nghệ, các trang bị như cụm đèn pha, đèn hậu LED được cải tiến hiện đại. Động cơ được giữ nguyên là loại 125cc nhưng cải tiến kỹ thuật cho ra công suất nhỉnh hơn 0,2 kW so với phiên bản trước. Phiên bản này có giá niêm yết là 38.000.000 đồng - bản thể thao, 40.000.000 đồng - bản cao cấp và 41.000.000 đồng - bản sơn từ tính.

Các phiên bản xe Air Blade từ năm 2017 đến năm 2019, xe được tân trang nhiều về tiện ích và công nghệ như:

  • Đèn xe sử dụng hoàn toàn bằng hệ thống đèn LED
  • Thay khóa cơ thành Smart key.
  • Mặt đồng hồ kỹ thuật số được thay đổi kiểu dáng và dán tem mới. Riêng phiên bản cao cấp và từ tính có thêm họa tiết 3D lập thể. 
  • Mặt khác với cá phiên bản là sản phẩm kỷ niệm 10 năm có logo Air Blade 3D được mạ crôm sáng bóng, có lớp sơn mờ với tem xe và logo riêng cùng dòng chữ “10 Anniversary Since 2007”. 

Qua đến phiên bản Air Blade 2020: xe được tung ra thị trường Việt với 2 phiên bản động cơ 125 phân khối và 150 phân khối. Trên mỗi phiên bản lại được chia ra làm: bản tiêu chuẩn và bản đặc biệt với 10 gam màu chun và các gam màu riêng để lựa chọn. Bên cạnh đó là một số nâng cấp công nghệ - tiện nghi như:

  • Đồng hồ kỹ thuật số với màn hình analog được thay bằng màn hình LCD
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS cho bánh trước lần đầu tiên được trang bị cho xe phiên bản 150cc.
  • Hộc đựng đồ có tích hợp cổng sạc 12V 

Giá niêm yết đối với phiên bản có phân khối 125cc cho phiên bản tiêu chuẩn, đặc biệt lần lượt là 41.200.000 đồng và 42.200.000 đồng triệu đồng, trong khi đó đối với phiên bản 150cc tiêu chuẩn, đặc biệt lần lượt có giá là 55.200.000 đồng và 56.400.000 đồng.

Các câu hỏi thường gặp về xe Air Blade 2022

Xe Air Blade 2022 có mấy phiên bản?

Xe Air Blade 2022 ra mắt tại Việt Nam với 2 phiên bản là:

  • Honda Air Blade 125cc 2022: Giới hạn, đặc biệt và tiêu chuẩn.
  • Honda Air Blade 150cc 2022: Giới hạn, đặc biệt và tiêu chuẩn.

Có nên mua xe Air Blade 2022?

Air Blade 2022 sẽ là lựa chọn lý tưởng cho bạn nếu bạn có dự định mua một chiếc xe tay ga để sử dụng. Với diện mạo hài hòa giữa phong cách khỏe khoắn và tinh tế Air Blade 2022 có thể dùng cho cả nam và nữ. Ngoài ra xe còn sở hữu những ưu điểm vượt trội về tiện nghi và công nghệ.

Xe Air Blade 2022 có gì khác so với các phiên bản cũ?

  • Dung tích cốp được gia tăng lên 0.9L.
  • Đồng hồ kỹ thuật số LCD trực quan, hiện đại.
  • Diện mạo được trau chuốt đẹp mắt hơn
  • Khối động cơ được cải tiến thêm mạnh mẽ.

Với những bài viết trên, chúng tôi hy vọng bạn đã có những thông tin hữu ích chi tiết về ưu/ nhược điểm, giá cả, màu sắc, thông số của phiên bản Air Blade 2022, cũng như so sánh chi tiết với đối thủ trong phân khúc. Chúc bạn có lựa chọn sáng suốt và “tậu” được sản phẩm phù hợp với mình.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây